Chụp căt lớp vi tính (CT) ngày càng được sử dụng và chỉ định rộng rãi ở nước ta. CT được chỉ định cho nhiều bệnh lý, nhiều vùng cơ thể. CT ngực là phương tiện rất giá trị, không thể thiếu trong lâm sàng hàng ngày. Phăn tích phim CT ngực tương đối khó và phức tạp đặc biệt đối với các bạn sinh viên và các đồng nghiệp trẻ không phải chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh.
Showing posts with label CẬN LÂM SÀNG. Show all posts
Showing posts with label CẬN LÂM SÀNG. Show all posts
Monday, September 12, 2016
CT Ngực (NXB Y Học 2011) - Phạm Ngọc Hoa
Chụp căt lớp vi tính (CT) ngày càng được sử dụng và chỉ định rộng rãi ở nước ta. CT được chỉ định cho nhiều bệnh lý, nhiều vùng cơ thể. CT ngực là phương tiện rất giá trị, không thể thiếu trong lâm sàng hàng ngày. Phăn tích phim CT ngực tương đối khó và phức tạp đặc biệt đối với các bạn sinh viên và các đồng nghiệp trẻ không phải chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh.
Giáo Trình CT Scan (NXB Đại Học Y 2013)
Xoắn ruột CT Scan Trong Chẩn Đoán Phân Biệt Tắc Ruột và Liệt Ruột sau Mổ nghiên cứu của các tác giả người Mỹsau đây sẽ giúp chúng ta rõ thêm về ưu thế của CT scan so với khám lâm sàng và ... sàng và Xquang quy ước trongchẩn đoán phân biệt giữa liệt ruột sau mổ và tắc ruột cơ học A-Mục Đích Nghiên Cứu Chẩn đoán phân biệt nhanh.
Saturday, September 10, 2016
Chẩn đoán phân biệt trên Siêu âm 2e
Với
hơn 2397 hình ảnh minh họa sống động và trực quan, đây là cuốn giáo
trình tuyệt vời mang tính thực tế cao dành cho tất cả các chuyên gia
siêu âm chẩn đoán, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ nội trú, bác sĩ lâm
sàng.
Chẩn
đoán phân biệt trên hình ảnh siêu âm phiên bản thứ 2 đã được cập nhật
và bổ sung toàn diện để phản ánh những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực
này. Cuốn sách giúp bạn luôn sẵn sàng đương đầu với những thử thách công
nghệ và lâm sàng phức tạp nhất với cách trình bày được chuẩn hóa, nội
dung súc tích, thẩm quyền được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu
trong lĩnh vực này.
Với sự chú trọng đặc biệt về siêu âm tổng quát, tiết niệu sinh dục, và các bệnh lý tuyến giáp, cuốn sách này sẽ hướng dẫn người đọc một cách hệ thống thông qua các quy trình chẩn đoán phân biệt trên siêu âm. Sách bao gồm vô số hình ảnh với nhiều tình huống lâm sàng đa dạng bao quát một cách toàn diện các chẩn đoán thường gặp.
+ Cập nhật hơn 1000 hình ảnh mới trong tổng số 2800 hình ảnh
+ Cập nhật các phương thức siêu âm chẩn đoán mới, bao gồm siêu âm với chất cản quang tăng cường, siêu âm Doppler, siêu âm Doppler màu,...
+ Các sơ đồ dòng bao gồm trong từng chương tóm tắt các chẩn đoán tiềm năng để cung cấp các thông tin chủ chốt để chẩn đoán phân biệt
+ Giao diện rõ ràng với các hộp màu và gợi ý, lời khuyên và các cạm bẫy để giúp người đọc thông qua các chẩn đoán phân biệt
Phiên bản mới này là một tham khảo thiết yếu dành cho tất cả các bác sĩ nội trú và bác sĩ lâm sàng trong thực hành hàng ngày để chẩn đoán, bao gồm các bác sĩ X-quang, bác sĩ nội khoa và các kỹ thuật viên siêu âm.
Với sự chú trọng đặc biệt về siêu âm tổng quát, tiết niệu sinh dục, và các bệnh lý tuyến giáp, cuốn sách này sẽ hướng dẫn người đọc một cách hệ thống thông qua các quy trình chẩn đoán phân biệt trên siêu âm. Sách bao gồm vô số hình ảnh với nhiều tình huống lâm sàng đa dạng bao quát một cách toàn diện các chẩn đoán thường gặp.
+ Cập nhật hơn 1000 hình ảnh mới trong tổng số 2800 hình ảnh
+ Cập nhật các phương thức siêu âm chẩn đoán mới, bao gồm siêu âm với chất cản quang tăng cường, siêu âm Doppler, siêu âm Doppler màu,...
+ Các sơ đồ dòng bao gồm trong từng chương tóm tắt các chẩn đoán tiềm năng để cung cấp các thông tin chủ chốt để chẩn đoán phân biệt
+ Giao diện rõ ràng với các hộp màu và gợi ý, lời khuyên và các cạm bẫy để giúp người đọc thông qua các chẩn đoán phân biệt
Phiên bản mới này là một tham khảo thiết yếu dành cho tất cả các bác sĩ nội trú và bác sĩ lâm sàng trong thực hành hàng ngày để chẩn đoán, bao gồm các bác sĩ X-quang, bác sĩ nội khoa và các kỹ thuật viên siêu âm.
CÁC BẠN TẢI TÀI LIỆU THEO LINK BÊN DƯỚI. TÀI LIỆU GỒM 2 PART. SAU KHI TẢI XONG 2 PART, DÙNG WIN RAR ĐỂ GIẢI NÉN NHÉ
PART 1: http://adf.ly/11129701/chandoanphanbiettrensieuam2ep1
PART 2: http://adf.ly/11129701/chandoanphanbiettrensieuam2ep2
Siêu âm sản khoa thực hành 2014
Chương 1 : Siêu âm thai ở tam cá nguyệt I
Chương 2 : Cơ thể học thai nhi bình thường
Chương 3 : Siêu âm nhau - ối – dây rốn
Chương 4 : Siêu âm xác định tuổi thai
Chương 5 : Siêu âm đánh giá sự rối loạn tăng trưởng của thai nhi
Chương 6 : Hệ thần kinh
Chương 7 : Hệ hô hấp
Chương 8 : Hệ tuần hoàn
Chương 9 : Hệ tiêu hóa
Chương 10 : Khuyết tật thành bụng
Chương 11 : Hệ tiết niệu – sinh dục
Chương 12 : Hệ xương – cơ
Chương 13 : Đa thai
Chương 14 : Phù thai không do miễn dịch
Chương 15 : Các hội chứng mất cân bằng số lượng nhiễm sắc thể
Chương 16 : Siêu âm Doppler trong sản phụ khoa
Chương 17 : Siêu âm 3 chiều trong khảo sát thai
Chương 18 : Ảnh giả và cạm bẫy trong siêu âm chẩn đoán sản khoa.
Link tải: http://adf.ly/11129701/sieuamsankhoathuchanh2014
Friday, September 9, 2016
Siêu âm sản khoa thực hành
Siêu âm sản khoa thực hành (Phần 1)" trình bày nội dung sau: siêu âm thai ở tam cá nguyệt I, cơ thể học thai nhi bình thường, siêu âm nhau-ối-dây rốn, siêu âm xác định tuổi thai, siêu âm đánh giá sự rối loạn tăng trưởng của thai nhi, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa
Siêu âm sản khoa thực hành (Phần 2)" trình bày nội dung sau: khuyết tật thành bụng, hệ tiết niệu-sinh dục, hệ xương-cơ, đa thai, phù thai không do miễn dịch, các hội chứng mất cân bằng số lượng nhiễm sắc thể, siêu âm Doppler trong sản phụ khoa, siêu âm 3 chiều trong khảo sát thai, ảnh giả và cạm bẫy trong siêu âm chẩn đoán sản khoa.
CÁC BẠN TẢI FILE TÀI LIỆU THEO LINK BÊN DƯỚI
PHẦN 1: http://adf.ly/11129701/sieuamsankhoathuchanhp1
PHẦN 2: http://adf.ly/11129701/sieuamsankhoathuchanhp2
Kỹ thuật siêu âm
Kỹ thuật siêu âm - PGS.TS. Hoàng Ngọc Chương
Trình bày: Nguyên lý về siêu âm chẩn đoán, kỹ thuật khám siêu âm bụng, kỹ thuật siêu âm gan mật. Kỹ thuật siêu âm tụy - lách, kỹ thuật siêu âm hệ tiết niệu, kỹ thuật siêu âm phụ khoa, kỹ thuật siêu âm tuyến giáp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.Siêu âm tiết niệu ở trẻ em
Bài giảng Siêu âm tiết niệu ở trẻ em do BS. Nguyễn Hữu Chí trình bày nhằm giúp học viên hiểu rõ các vấn đề cơ bản của siêu âm tiết niệu của trẻ em, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, phát hiện những bất thường qua hình ảnh siêu âm,... Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt nội dung chi tiết.
Thursday, September 8, 2016
Siêu âm đàn hồi và ứng dụng lâm sàng
SIÊU ÂM ĐÀN HỒI LÀ GÌ?
Siêu âm đàn hồi dùng áp lực để dời chỗ mô và sau đó theo dõi sự chuyển động gây ra trong mô.
Có 2 phƣơng pháp đo chuyển động mô khác nhau để đáp ứng với áp lực từ ngoài xuất hiện trong những năm 1990. Tạo hình sonoelasticity, sử dụng siêu âm Doppler màu để theo dõi dời chỗ mô khi đáp ứng với kích thích rung động từ ngoài đã đƣợc báo cáo bởi Lerner, Parker và những ngƣời khác vào năm 1987, là một phƣơng pháp để phát hiện ung thƣ tuyến tiền liệt. Đo đàn hồi tĩnh cho vú và khối u tiền liệt tuyến, là phƣơng pháp khác, đã đƣợc báo cáo vào năm 1991 bởi Ophir và cs.
Có hai phƣơng pháp đo độ đàn hồi chính gồmquasistatic (còn đƣợc gọi là "static, tĩnh"), khi mô phản ứng với một sự đè ấn chậm duy nhất dùng để đo độ cứng mô; và dynamic, khi mô phản ứng với sự đè ấn nhanh hoặc rung động.
Link tải: http://adf.ly/11129701/sieuamdanhoivaungdunglamsang
Các bước trong Xquang cấp cứu
CÁC BẠN TẢI FILE VỀ ĐỂ XEM CHI TIẾT NHÉ.
SAU KHI TẢI 2 Part XONG DÙNG WINRAR ĐỂ GIẢI NÉN NHÉ.
PART 1: http://adf.ly/11129701/cacbuoctrongxquangcapcuu
PART 2: http://adf.ly/11129701/cacbuoctrongxquangcapcuup2
Wednesday, September 7, 2016
Ý nghĩa thông số xét nghiệm máu prc
1) CHỈ TIÊU BẠCH CẦU
CTBC đủ bộ có WBC – NEU – LYM – MONO – EOS – BASO: mỗi số liệu có ý nghĩa riêng.
CTBC đủ bộ có WBC – NEU – LYM – MONO – EOS – BASO: mỗi số liệu có ý nghĩa riêng.
+
WBC: là số lượng BC, nhìn chỉ số này biết tổng lượng. Để biết tường
thành phần tăng hay giảm cần tính chỉ số tuyệt đối (% x WBC) ( vì có khi
tỉ lệ phần trăm giảm nhưng số lượng tuyệt đối lại bình thường nếu tổng
số bạch cầu tăng – hay ngược lại). BC có nhiệm vụ chống viêm, diệt khuẩn
nên khi số lượng giảm < 4000 phản ánh tình trạng dễ viêm nhiễm. Tuy
nhiên, khi BC tăng quá cao ( > 50.000 ) với nhiều tế bào non đầu dòng
(blast) không đủ chức năng cũng phản ánh mức độ nhiễm trùng nặng, LS
thường gặp Bạch cầu cấp.
Tiếp cận BN:
– Nếu nhiễm trùng tái đi tái lại, ồ ạt (nhiễm trùng nổi bật) khám có gan lách hạch to cần nghĩ đến bệnh bạch cầu. Tùy thể có đủ hội chứng u hoặc chỉ lách to, hạch lách to. Phân biệt đó là BCC, BCK hay BCK chuyển cấp dựa vào CLS (CTM).
– Nếu xuất huyết nhiều chỗ (chảy máu mũi, chảy máu răng, chảy máu dạ dày..) trên nền thiếu máu nhẹ (xuất huyết nổi bật) cần nghĩ đến XH giảm tiểu cầu. Tầm soát nguyên nhân (nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc..) không tìm được hướng tới ITP (XH giảm tiểu cầu do MD).
– Nếu thiếu máu nặng (BN xanh xao, da niêm trắng bệch..) dù truyền máu cũng không cải thiện kèm theo xuất huyết nhiễm trùng (thiếu máu nổi bật) hướng tới Suy tủy thực sự. Chẩn đoán phân biệt với Suy tủy tiêu hao (BCC) dựa vào Tủy đồ.
Tiếp cận BN:
– Nếu nhiễm trùng tái đi tái lại, ồ ạt (nhiễm trùng nổi bật) khám có gan lách hạch to cần nghĩ đến bệnh bạch cầu. Tùy thể có đủ hội chứng u hoặc chỉ lách to, hạch lách to. Phân biệt đó là BCC, BCK hay BCK chuyển cấp dựa vào CLS (CTM).
– Nếu xuất huyết nhiều chỗ (chảy máu mũi, chảy máu răng, chảy máu dạ dày..) trên nền thiếu máu nhẹ (xuất huyết nổi bật) cần nghĩ đến XH giảm tiểu cầu. Tầm soát nguyên nhân (nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc..) không tìm được hướng tới ITP (XH giảm tiểu cầu do MD).
– Nếu thiếu máu nặng (BN xanh xao, da niêm trắng bệch..) dù truyền máu cũng không cải thiện kèm theo xuất huyết nhiễm trùng (thiếu máu nổi bật) hướng tới Suy tủy thực sự. Chẩn đoán phân biệt với Suy tủy tiêu hao (BCC) dựa vào Tủy đồ.
+ NEU: là BC đa nhân trung tính. Nhiệm vụ chống viêm – diệt khuẩn & xử lý mô tổn thương. Vì chiếm tỷ lệ cao ( 60 – 66% ) nên vai trò Neu thường đại diện cho vai trò BC nói chung.
NEU tăng > 7.000 phản ánh quá trình viêm nhiễm, nếu khám nghe ran nổ nghĩ tới viêm phổi, nếu có vàng da (kèm sốt – gan to) nghĩ tới nhiễm trùng đường mật, nếu có hạch to rải rác toàn thân nghĩ tới Hogdkin, nếu có nhiễm trùng ồ ạt tái đi tái lại nghĩ tới BCC, nếu làm xét nghiệm sau bữa ăn hay vận động mạnh & chỉ tăng nhẹ: tăng NEU sinh lý.
NEU giảm < 1.500 phản ánh tình trặng bệnh nặng, có thể bệnh bạch cầu, suy tủy, Hogdkin, một nhiễm trùng nhiễm độc tối cấp, hoặc có thể là sốt rét (do Muỗi Anopheles) với rét run – sốt cao – vã mồ hôi.
Neu là 1 trong 3 tế bào có nguồn gốc từ Nguyên tủy bào ( 2 loại còn lại là Baso & Eos ). Lym có nguồn gốc từ nguyên bào lympho. Nguyên tủy bào & Nguyên bào lympho là 2 nhánh trực thuộc dòng bạch huyết bào, vì hiện diện khắp nơi trong cơ thể (hạch bạch huyết, gan, lá lách, dọc đường ruột – hô hấp) nên mất nhiều thời gian huy động, bù lại hiệu quả trong việc diệt khuẩn. Dòng còn lại là Tủy bào có các nhánh: TC + HC + BC mono với chức năng hàng rào chống viêm nhiễm tiếp xúc đầu tiên với vi khuẩn.
NEU tăng > 7.000 phản ánh quá trình viêm nhiễm, nếu khám nghe ran nổ nghĩ tới viêm phổi, nếu có vàng da (kèm sốt – gan to) nghĩ tới nhiễm trùng đường mật, nếu có hạch to rải rác toàn thân nghĩ tới Hogdkin, nếu có nhiễm trùng ồ ạt tái đi tái lại nghĩ tới BCC, nếu làm xét nghiệm sau bữa ăn hay vận động mạnh & chỉ tăng nhẹ: tăng NEU sinh lý.
NEU giảm < 1.500 phản ánh tình trặng bệnh nặng, có thể bệnh bạch cầu, suy tủy, Hogdkin, một nhiễm trùng nhiễm độc tối cấp, hoặc có thể là sốt rét (do Muỗi Anopheles) với rét run – sốt cao – vã mồ hôi.
Neu là 1 trong 3 tế bào có nguồn gốc từ Nguyên tủy bào ( 2 loại còn lại là Baso & Eos ). Lym có nguồn gốc từ nguyên bào lympho. Nguyên tủy bào & Nguyên bào lympho là 2 nhánh trực thuộc dòng bạch huyết bào, vì hiện diện khắp nơi trong cơ thể (hạch bạch huyết, gan, lá lách, dọc đường ruột – hô hấp) nên mất nhiều thời gian huy động, bù lại hiệu quả trong việc diệt khuẩn. Dòng còn lại là Tủy bào có các nhánh: TC + HC + BC mono với chức năng hàng rào chống viêm nhiễm tiếp xúc đầu tiên với vi khuẩn.
+ LYM: BC lympho là những tế bào có khả năng miễn dịch
(lympho B sản sinh kháng thể, lympho T điều khiển hệ miễn nhiễm, có thể
diệt virus & tế bào ung thư). LYM tăng > 4.000 có thể là BCC thể
lympho (với WBC tăng, 15% trường hợp tăng > 100.000), cũng có thể là
Lao (nếu có ho khạc đàm đục), hoặc Viêm gan siêu vi.. Trong đó cần phân
biệt giữa BCC dòng lympho & BCK thể lympho, lúc này phải dựa vào
Phết máu ngoại biên & Tủy đồ.
+
MONO: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào, phân bố đến các mô
của cơ thể chờ được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Khi MONO tăng
phản ánh trường hợp nhiễm khuẩn mạn (BCC dòng mono, lao..), khi MONO
& LYM cùng tăng: hướng tới Thương hàn.
+ EOS: tăng ( > 500 ) trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng vì giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Nếu tăng cao liên tục hướng tới bệnh giun sán, nếu tăng nhẹ thoáng qua có thể do điều trị kháng sinh.
+
BASO: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng, đặc biệt
Leucmie mạn tính BASO càng tăng tiên lượng càng tốt. (bt 10 – 50/ mm3).
=>
Tóm lại, CTBC phản ánh tình trạng viêm nhiễm. BC được ví von là ‘lính
đánh viêm nhiễm’ bảo vệ cho cơ thể, đội quân BC có nhiều thành phần,
phân ra 2 dòng chính: dòng Tủy bào có MONO, còn lại thuộc dòng Bạch
huyết bào (NEU – LYM – EOS – BASO). Dòng Tủy bào tuy là hàng rào chống
viêm nhưng khả năng không nhiều, MONO là dạng chưa trưởng thành của đại
thực bào, khi tăng phản ánh nhiễm trùng mạn. NEU – LYM – EOS – BASO là
đội ngũ diệt khuẩn chống viêm hiệu quả với từng ưu thế riêng. NEU &
LYM là 2 thành phần thường được quan tâm trên LS. NEU (thực bào) tăng
phản ánh tình trạng viêm nhiễm, NEU giảm phản ánh tình trạng bệnh nặng.
LYM (miễn dịch) tăng phản ánh tình trạng nhiễm virus & kèm EOS tăng nghĩ do ký sinh trùng, tăng liên tục cần soi phân tìm giun, tăng nhẹ thoáng qua rà lại kháng sinh đã dùng.
Cuối cùng, BASO – thành phần ít nhất trong đội ngũ Bạch cầu (chiếm 0,5 – 1%), BASO giảm liên quan dị ứng, còn tăng không nhiều lo ngại.
Cuối cùng, BASO – thành phần ít nhất trong đội ngũ Bạch cầu (chiếm 0,5 – 1%), BASO giảm liên quan dị ứng, còn tăng không nhiều lo ngại.
Kinh nghiệm lâm sàng:
+ LYM & MONO tăng trong bệnh lý mạn, MONO bình thường gợi ý bệnh lý cấp
+ Nhiễm trùng cấp: EOS luôn giảm
+ Có sự hiện diện của nguyên tủy bào: là bệnh bạch cầu.
+ LYM & MONO tăng trong bệnh lý mạn, MONO bình thường gợi ý bệnh lý cấp
+ Nhiễm trùng cấp: EOS luôn giảm
+ Có sự hiện diện của nguyên tủy bào: là bệnh bạch cầu.
2) CHỈ TIÊU HGB
=> xác định TM, Hb < 13 (nam), < 12 (nữ), < 11 (nữ mang thai, người già) kết luận TM.
TM cần tìm nguyên nhân: do giảm sinh, do mất máu hay do tan máu.
Do giảm sinh có 2 nhóm:
+ TM do thiếu nguyên liệu (sắt, acid folic, vit B12, protein) – trong nhóm này TMTS chiếm tỷ lệ cao
+ TM do tủy (giảm sản – bất sản): suy tủy thực sự (bẩm sinh mắc phải), suy tủy tiêu hao (bạch cầu cấp) là 2 trường hợp thường gặp ở LS. Cần chẩn đoán phân biệt: Suy tủy tiêu hao (Bạch cầu cấp) & Suy tủy thực sự
+ Suy tủy & Xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân.
=> xác định TM, Hb < 13 (nam), < 12 (nữ), < 11 (nữ mang thai, người già) kết luận TM.
TM cần tìm nguyên nhân: do giảm sinh, do mất máu hay do tan máu.
Do giảm sinh có 2 nhóm:
+ TM do thiếu nguyên liệu (sắt, acid folic, vit B12, protein) – trong nhóm này TMTS chiếm tỷ lệ cao
+ TM do tủy (giảm sản – bất sản): suy tủy thực sự (bẩm sinh mắc phải), suy tủy tiêu hao (bạch cầu cấp) là 2 trường hợp thường gặp ở LS. Cần chẩn đoán phân biệt: Suy tủy tiêu hao (Bạch cầu cấp) & Suy tủy thực sự
+ Suy tủy & Xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân.
=>
xác định thiếu máu chủ yếu dựa vào Hb vì chỉ số này phản ánh chính xác
tình trạng khối máu trong cơ thể. Hb đo trọng lượng sắc tố của HC, còn
Hct (đo thể tích HC) phụ thuộc vào lượng dịch – truyền dịch làm giảm
Hct; RBC (số lượng HC) không giúp nhiều trong TM vì có trường hợp RBC
cao nhưng chất lượng không đạt để tham gia vận chuyển oxy (bệnh đa HC)
vẫn không đủ cung cấp oxy mô cho cơ thể.
=> RBC có ích trong trường hợp phân biệt giữa Thalassemia & TM thiếu sắt.
cả 2 đều TM hồng cầu nhỏ nhưng trong trường hợp Thalassemia thì RBC > 5 triệu, còn TMTS RBC < 5 triệu (bs.NTMai). (RBC bt # 5 triệu, < 3,5 triệu = thiếu máu).
-> Hb x 3 = Hct. Nhìn Hb có thể dự đoán Hct, khi Hb # 20 g/dl có nguy cơ TBMMN.
=> RBC có ích trong trường hợp phân biệt giữa Thalassemia & TM thiếu sắt.
cả 2 đều TM hồng cầu nhỏ nhưng trong trường hợp Thalassemia thì RBC > 5 triệu, còn TMTS RBC < 5 triệu (bs.NTMai). (RBC bt # 5 triệu, < 3,5 triệu = thiếu máu).
-> Hb x 3 = Hct. Nhìn Hb có thể dự đoán Hct, khi Hb # 20 g/dl có nguy cơ TBMMN.
-> Hb < 7 g/dl: chỉ định truyền máu. Tùy bệnh chọn phẩm máu truyền:
+ XHTH: truyền HC lắng, 1 đơn vị (250ml) nâng Hb lên 1g/dl, tùy mục tiêu cần nâng bao nhiêu g truyền bấy nhiêu đơn vị. Tốc độ: XL giọt/phút. Làm phản ứng chéo trước truyền. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy.
+ XH giảm tiểu cầu: truyền TC đậm đặc, 1 đơn vị (150ml) nâng TC lên 30.000, nhưng truyền TC không nhằm nâng TC mà để phòng chảy máu & điều trị nguyên nhân. Tùy cân nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 0,1 đơn vị/ kg. Tốc độ: C giọt/ phút (xả tối đa).
+ XH do rối loạn đông máu (thiếu vit K, xơ gan, K gan..): truyền Huyết tương tươi đông lạnh. BN nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 12 – 15 ml/kg, 1 đơn vị ~ 250ml. Tốc độ: XL giọt/phút. Mục đích: điều trị & dự phòng các rối loạn đông máu do thiếu hụt 1 hoặc nhiều yếu tố đông máu.
+ Bạch cầu cấp, BC kinh: truyền HC lắng (khi WBC < 100 ngàn).
+ Suy tủy: nếu không chảy máu truyền HC lắng, nếu có chảy máu truyền Tiểu cầu đậm đặc.
+ Tán huyết do miễn dịch: truyền HC rửa. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy & tránh đưa yếu tố lạ vào cơ thể.
+ Thalassemie: truyền máu định kỳ – truyền HC lắng – nâng Hb lên # 10 g/dl.
+ Hemophilia: truyền tủa lạnh. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục thành phần đang thiếu (yếu tố VIII).
+ XHTH: truyền HC lắng, 1 đơn vị (250ml) nâng Hb lên 1g/dl, tùy mục tiêu cần nâng bao nhiêu g truyền bấy nhiêu đơn vị. Tốc độ: XL giọt/phút. Làm phản ứng chéo trước truyền. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy.
+ XH giảm tiểu cầu: truyền TC đậm đặc, 1 đơn vị (150ml) nâng TC lên 30.000, nhưng truyền TC không nhằm nâng TC mà để phòng chảy máu & điều trị nguyên nhân. Tùy cân nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 0,1 đơn vị/ kg. Tốc độ: C giọt/ phút (xả tối đa).
+ XH do rối loạn đông máu (thiếu vit K, xơ gan, K gan..): truyền Huyết tương tươi đông lạnh. BN nặng bao nhiêu kg truyền bấy nhiêu đơn vị: 12 – 15 ml/kg, 1 đơn vị ~ 250ml. Tốc độ: XL giọt/phút. Mục đích: điều trị & dự phòng các rối loạn đông máu do thiếu hụt 1 hoặc nhiều yếu tố đông máu.
+ Bạch cầu cấp, BC kinh: truyền HC lắng (khi WBC < 100 ngàn).
+ Suy tủy: nếu không chảy máu truyền HC lắng, nếu có chảy máu truyền Tiểu cầu đậm đặc.
+ Tán huyết do miễn dịch: truyền HC rửa. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục vận chuyển oxy & tránh đưa yếu tố lạ vào cơ thể.
+ Thalassemie: truyền máu định kỳ – truyền HC lắng – nâng Hb lên # 10 g/dl.
+ Hemophilia: truyền tủa lạnh. Cách tính đơn vị – tốc độ tương tự HC lắng. Mục đích: khôi phục thành phần đang thiếu (yếu tố VIII).
Xem MCV – MCH
Nếu có thiếu máu nhìn ngay 2 chỉ số này. Xác định TM đó là HC nhỏ hay to, nhược sắc hay ưu sắc. Cả 2 đều là chỉ số về HC: MCV là thể tích trung bình, cho biết HC to – nhỏ; MCH là số lượng hemoglobin trung bình, cho biết HC nhược – ưu sắc. MCV bt 80 – 100 fl, < 80 là nhỏ, > 100 là to, > 140 là khổng lồ. MCH bt 27 – 32 pg, < 27 là nhược sắc, > 32 là ưu sắc.
Nhận định:
+ Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là do bất thường chất lượng tổng hợp huyết sắc tố gây loạn sản hồng cầu.
+ Thiếu máu hồng cầu to là do bất thường cung cấp các chất để sản xuất tái tạo hồng cầu.
+ Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc: nếu thiếu máu không hồi phục là do bất thường ở tủy xương. Nếu thiếu máu có hồi phục có thể do mất máu chảy máu ở ngoại vi.
Nếu có thiếu máu nhìn ngay 2 chỉ số này. Xác định TM đó là HC nhỏ hay to, nhược sắc hay ưu sắc. Cả 2 đều là chỉ số về HC: MCV là thể tích trung bình, cho biết HC to – nhỏ; MCH là số lượng hemoglobin trung bình, cho biết HC nhược – ưu sắc. MCV bt 80 – 100 fl, < 80 là nhỏ, > 100 là to, > 140 là khổng lồ. MCH bt 27 – 32 pg, < 27 là nhược sắc, > 32 là ưu sắc.
Nhận định:
+ Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là do bất thường chất lượng tổng hợp huyết sắc tố gây loạn sản hồng cầu.
+ Thiếu máu hồng cầu to là do bất thường cung cấp các chất để sản xuất tái tạo hồng cầu.
+ Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc: nếu thiếu máu không hồi phục là do bất thường ở tủy xương. Nếu thiếu máu có hồi phục có thể do mất máu chảy máu ở ngoại vi.
Khám lâm sàng bệnh thiếu máu:
Thiếu máu mạn:
1. BN này có thiếu máu không?
– hỏi: chóng mặt ù tai hoa mắt? thở nhanh? hồi hộp đánh trống ngực? (thiếu máu gây thiếu oxy các mô)
– khám: da niêm, nướu răng, lưỡi, lòng bàn tay chân
– CLS: dựa vào Hb: trung bình 7 – 9, nặng < 7, rất nặng < 4; riêng nhẹ thì phân ra: nam > 9 -13, nữ > 9 – 12, nữ mang thai > 9-11 (đơn vị g/dl).
2. TM mạn hay cấp?
– hỏi: thời gian xuất hiện xanh xao
– khám: âm thổi thiếu máu ở tim, khả năng chịu đựng (nếu Hb < 7g/dl nhưng tỉnh táo đi lại được chứng tỏ BN thích nghi với thiếu máu từ từ, diễn ra nhiều ngày -> chịu đựng được ), mạch HA (thường ổn định khi TM mạn, mạnh nhanh HA thấp/tụt khi TM cấp mức độ trung bình hoặc nặng).
3. Đánh giá mức độ TM?
– hỏi: mệt khi gắng sức? -> nhẹ, khi làm việc nhẹ? -> TB, không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng
– khám: da niêm trắng bệch, đi lại khó khăn cần người giúp đỡ, nhịp tim nhanh, thở nhanh nông.
Thiếu máu mạn:
1. BN này có thiếu máu không?
– hỏi: chóng mặt ù tai hoa mắt? thở nhanh? hồi hộp đánh trống ngực? (thiếu máu gây thiếu oxy các mô)
– khám: da niêm, nướu răng, lưỡi, lòng bàn tay chân
– CLS: dựa vào Hb: trung bình 7 – 9, nặng < 7, rất nặng < 4; riêng nhẹ thì phân ra: nam > 9 -13, nữ > 9 – 12, nữ mang thai > 9-11 (đơn vị g/dl).
2. TM mạn hay cấp?
– hỏi: thời gian xuất hiện xanh xao
– khám: âm thổi thiếu máu ở tim, khả năng chịu đựng (nếu Hb < 7g/dl nhưng tỉnh táo đi lại được chứng tỏ BN thích nghi với thiếu máu từ từ, diễn ra nhiều ngày -> chịu đựng được ), mạch HA (thường ổn định khi TM mạn, mạnh nhanh HA thấp/tụt khi TM cấp mức độ trung bình hoặc nặng).
3. Đánh giá mức độ TM?
– hỏi: mệt khi gắng sức? -> nhẹ, khi làm việc nhẹ? -> TB, không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng
– khám: da niêm trắng bệch, đi lại khó khăn cần người giúp đỡ, nhịp tim nhanh, thở nhanh nông.
Thiếu máu cấp:
Nhẹ (Độ 1) Trung bình (Độ 2) Nặng (Độ)
LưỢng máu mất =<10% thể tích máu <30% thể tích máu >30% thể tích máu
Triệu chứng Giám tưới máu cơ quan ngoại biên, tỉnh, hơi mệt Giảm tưới máu cơ quan trung ương. Mệt mỏi, niêm nhợt, da xanh, chóng mặt, đổ mồ hôi, tiểu ít. Giảm tưới máu cơ quan trung ương, không còn chịu đựng được, hốt hoảng, lo âu, li bì, vật vã, thở nhanh, vô niệu
Mạch 90 -100 l/p 100 -120 l/p >120 l/p
HATT >90mmHg 80 – 90 mmHg <80mmHg, HA kẹp
Hct >=30% 20% – 30% <20%
RBC >= 3 M/µL 2 – 3 M/µL < 3 M/µL
Nhẹ (Độ 1) Trung bình (Độ 2) Nặng (Độ)
LưỢng máu mất =<10% thể tích máu <30% thể tích máu >30% thể tích máu
Triệu chứng Giám tưới máu cơ quan ngoại biên, tỉnh, hơi mệt Giảm tưới máu cơ quan trung ương. Mệt mỏi, niêm nhợt, da xanh, chóng mặt, đổ mồ hôi, tiểu ít. Giảm tưới máu cơ quan trung ương, không còn chịu đựng được, hốt hoảng, lo âu, li bì, vật vã, thở nhanh, vô niệu
Mạch 90 -100 l/p 100 -120 l/p >120 l/p
HATT >90mmHg 80 – 90 mmHg <80mmHg, HA kẹp
Hct >=30% 20% – 30% <20%
RBC >= 3 M/µL 2 – 3 M/µL < 3 M/µL
Tuesday, September 6, 2016
Các xét nghiệm thường quy trong lâm sàng
Sách các xét nghiệm thường quy thường dùng trong lâm sàng do PGS.TS Nguyễn Đạt Anh trưởng bộ môn cấp cứu – Trường đại học Y Hà Nội, trưởng khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai và dược sỹ chuyên khoa II Nguyễn Thị Hương , trưởng khoa hóa sinh bệnh viện Bạch Mai biên soạn cùng với nhiều giáo sư bác sỹ, dược sỹ đầu nghành của bệnh viện Bạch Mai và trường đại học Y Hà Nội. Cuốn sách giới thiệu cho bạn đọc và giúp ích rất nhiều cho các bác sỹ và nhân viên trong nghành y tế.
Cuốn sách Các xét nghiệm thường quy cung cấp cho các thầy thuốc lâm sàng một công cụ làm việc hữu ích bằng cách nhắc lại ngắn gọn một số khái niêm sinh lý, cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm, giá trị bình thường, nguyên nhân gây rối loạn và các lợi ích trong lâm sàng.
” Hiểu tốt hơn để chỉ định xét nghiệm tốt hơn
Chỉ định đúng hơn để chữa bệnh giỏi hơn “
CÁC BẠN TẢI FILE VỀ ĐỂ XEM CHI TIẾT.
SAU KHI TẢI 3 PART XONG, CÁC BẠN DÙNG PHẦN MỀM WINRAR ĐỂ GIẢI NÉN NHÉ
Part 1: http://123link.pro/C6oRO0
Part 2: http://123link.pro/1Ax3D
Part 3: http://123link.pro/ynycS
Or
PART 1 : http://adf.ly/11129701/cacxetnghiemthuongquylap1
PART 3 : http://adf.ly/11129701/cacxetnghiemthuongquylap3Part 2: http://123link.pro/1Ax3D
Part 3: http://123link.pro/ynycS
Or
PART 1 : http://adf.ly/11129701/cacxetnghiemthuongquylap1
Bản màu: http://123link.pro/5EZav5zN
Or
http://adf.ly/11129701/cacxetnghiemthuongquymau
Monday, September 5, 2016
Atlas nội soi thực quản, dạ dày, đại tràng
Atlas tài liệu nội soi dạ dày thực quản là một cuốn sách điện tử cực hay dạng file PDF vô cùng đồ sộ được các tác giả biên tập cực kỳ chi tiết và có rất nhiều hình ảnh phong phú về các dạng bệnh từ thực quản, dạ dày, đại tràng…. để người đọc dễ dàng hiểu được nhất là các bác sỹ chuyên khoa nội soi.
Tuy nhiên tài liệu này chưa được việt hóa và ngôn ngữ là tiếng Anh nên khá khó khăn cho các bạn chuyển ngữ.Nhưng với tài liệu khá hay này thì bỏ thời gian công sức để download về là hoàn toàn xứng đáng.Chúc các bạn học tốt và có thêm nhiều kinh nghiệm và kỹ năng nội soi khi đọc cuốn tài liệu này. Thân !!!
Vì tài liệu khá đầy đủ nên dung lượng khá lớn nhé 550MB.
CÁC BẠN TẢI TẤT CẢ CÁC PART VỀ RỒI DÙNG PHẦN MỀM WINRAR ĐỂ GIẢI NÉN NHÉ
PART 1 : https://123link.carpartsviet31.site/0bw8L
Or : http://adf.ly/11129701/atlasnoisoip1
PART 2 : https://123link.ghego.site/tVBZXMDe
Or : http://adf.ly/11129701/atlasnoisoip2
PART 3 : https://123link.dieumoila.site/0iAZ
OR : http://adf.ly/11129701/atlasnoisoip3
PART 4 : https://123link.dacsantraicaydalat.com/QJEdJI7
Or : http://adf.ly/11129701/atlasnoisoip4
PART 5 : https://www.123l.pro/1mPaz
Or : http://adf.ly/11129701/atlasnoisoip5
Siêu Âm Tim Từ Căn Bản Đến Nâng Cao
Bằng kinh nghiệm tích lũy được trong thời gian dài thực hành siêu âm tim với sự cập nhật các kiến thức mới của y học trong lĩnh vực siêu âm qua các kỳ tu nghiệp ở các nước tây âu, phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Anh Vũ, giảng viên chính của Trường Đại học Y Dược Huế, đã viết cuốn sách này để phục vụ cho việc tham khảo của sinh viên đại học và tài liệu học tập cho sinh viên sau đại học cũng như giúp các đồng nghiệp muốn tìm hiểu nâng cao thêm hiểu biết về chẩn đoán bệnh tim bằng siêu âm.
Giải phẫu X-quang
Giải phẫu X-quang – Giải Phẫu học X-quang thường quy là một cuốn sách cực kỳ hay và hữu ích cho các kỹ thuật viên, cử nhân y học hình ảnh và bác sỹ chẩn đoán hình ảnh. Cuốn sách này được biên tập do chủ biên – Nguyễn Doãn Cường.
Wednesday, August 31, 2016
Huyết học Lâm sàng và Ứng dụng 5e 2016
Với hàng trăm hình ảnh hiển vi đầy màu sắc, Rodak Huyết học: Các nguyên ký lâm sàng và ứng dụng phiên bản thứ 3 sẽ giúp bạn sẵn sàng cho công việc trong labo lâm sàng bằng cách bao quát các khía cạnh thiết yếu của huyết học.



























